Giải pháp phần mềm tùy chỉnh

Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Sắt Thép Theo Yêu Cầu | CIT

Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Sắt Thép Theo Yêu Cầu – Từ Định Mức Phôi Đến Giá Thành Theo Lệnh – CIT

Phần mềm quản lý sản xuất sắt thép của CIT là giải pháp được lập trình
riêng cho nhà máy và xưởng cán, kéo, gia công thép tại Việt Nam: kiểm soát trọn vẹn từ
lệnh sản xuất – định mức phôi và hao hụt cán kéo, qua quản lý thành phẩm theo cây/kg/bó/cuộn
với quy đổi đơn vị tự động, đến truy vết lô theo mác thép, tính giá thành theo lệnh và
quản lý đa nhà máy. Khác với phần mềm đóng gói bán sẵn, CIT xây theo đúng dây chuyền và
cách tính của nhà máy bạn, tích hợp hệ thống hiện có và
bàn giao đầy đủ mã nguồn để doanh nghiệp làm chủ lâu dài.

  • Quản lý lệnh sản xuất cán, kéo và gia công thép theo từng dây chuyền, từng ca máy
  • Định mức phôi theo mác thép và tiết diện, kiểm soát hao hụt cán kéo (vảy cán, đầu mẩu, phế)
  • Quản lý thành phẩm theo nhiều đơn vị: cây, kg, bó, cuộn, tấn – không nhập liệu lại thủ công
  • Quy đổi đơn vị tự động giữa cây ↔ kg ↔ bó ↔ cuộn theo quy cách và trọng lượng lý thuyết
  • Quản lý kho phôi, phế liệu và kho thành phẩm, cảnh báo tồn tối thiểu theo từng chủng loại
  • Truy vết lô và mác thép bằng mã QR/barcode, gắn với mẻ nấu và chứng chỉ CO/CQ
  • Theo dõi ca máy và năng suất dây chuyền cán/kéo, thời gian dừng máy và sản lượng theo ca
  • Tính giá thành theo lệnh: phôi + điện + nhân công + hao hụt + gia công ngoài
  • Quản lý đơn hàng gia công và bán thép, chuyển thẳng thành lệnh sản xuất
  • Quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp phôi, đối chiếu theo từng đơn
  • Hỗ trợ đa nhà máy, đa kho, phân quyền theo phòng ban và vai trò
  • Bàn giao trọn source code, tài liệu kỹ thuật và chuyển giao vận hành

Giao diện phần mềm quản lý sản xuất sắt thép CIT hiển thị lệnh cán kéo, định mức phôi và tồn thành phẩm

Sáu phân hệ cốt lõi của phần mềm quản lý sản xuất sắt thép CIT

Hệ thống được thiết kế theo đúng dòng chảy của một nhà máy thép – từ nhập phôi đến xuất
thành phẩm cây, cuộn, bó – nên mỗi phân hệ kết nối liền mạch với phân hệ kế tiếp, không phải
nhập liệu lại nhiều lần và luôn thống nhất một con số tồn kho theo thời gian thực.

01

Đơn hàng & Lệnh sản xuất

Nhận đơn bán và đơn gia công theo mác thép, quy cách, số lượng (cây/kg/bó/cuộn), ước tính
giá thành ngay khi chào giá. Đơn được duyệt chuyển thẳng thành lệnh sản xuất cán/kéo, gắn
hạn giao và mức ưu tiên, tránh lệch giữa cam kết bán hàng và năng lực dây chuyền.

02

Định mức phôi & Hao hụt cán kéo

Mỗi lệnh gắn định mức phôi theo mác thép và tiết diện, kèm hệ số hao hụt riêng cho từng
công đoạn cán, kéo, cắt. Phần mềm tự tính nhu cầu phôi, so với tồn kho, ghi nhận vảy cán,
đầu mẩu và phế phẩm để chốt tiêu hao thực tế thay vì ước lượng trên Excel.

03

Điều độ ca máy & Năng suất

Điều độ sản xuất theo dây chuyền và theo ca (cán nóng, kéo nguội, cắt, đóng bó). Ghi nhận
sản lượng, thời gian chạy và thời gian dừng máy theo từng ca; bảng điều khiển hiển thị lệnh
nào đúng tiến độ, lệnh nào trễ để xử lý kịp thời.

04

Kho phôi, Thành phẩm & Quy đổi đơn vị

Quản lý nhập – xuất – tồn phôi, phế liệu và thành phẩm theo lô. Thành phẩm lưu song song
nhiều đơn vị cây, kg, bó, cuộn, tấn và tự quy đổi theo quy cách, trọng lượng lý thuyết –
bán theo kg hay theo cây đều khớp một tồn kho duy nhất.

05

Truy vết mác thép & Chất lượng

Gắn mã lô QR/barcode xuyên suốt, liên kết mác thép với mẻ nấu, chứng chỉ CO/CQ và kết quả
kiểm cơ tính (giới hạn chảy, độ giãn dài). Khi khách yêu cầu chứng nhận, nhà máy truy ngược
nguồn phôi và hồ sơ chất lượng của lô trong vài giây.

06

Giá thành, Công nợ & Báo cáo

Tổng hợp giá thành thực tế theo từng lệnh: phôi, điện năng, nhân công, hao hụt và gia công
ngoài. Quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp phôi, cùng hệ báo cáo lợi nhuận đơn hàng,
sản lượng theo ca, tồn kho và dòng tiền theo thời gian thực.

Vì sao quản lý nhà máy thép bằng Excel luôn vỡ trận khi sản lượng tăng?

Bởi vì một nhà máy thép không chỉ đơn thuần đếm số lượng sản phẩm. Cùng một lô thép cây, bộ phận
kho đếm theo cây, kế toán tính theo kg, khách mua theo bó hoặc theo tấn, còn phôi đầu vào lại
quản lý theo mẻ nấu và mác thép. Mỗi lần bán hàng, giao hàng hay kiểm kho là một lần quy đổi thủ
công giữa cây, kg, bó, cuộn – và chỉ cần sai trọng lượng lý thuyết một chút là lệch cả tấn hàng.
Khi sản lượng còn ít, quản đốc và kế toán vẫn gồng được bằng bảng tính; nhưng khi đơn hàng cán
kéo tăng lên, Excel bắt đầu sụp đổ.

Hậu quả rất quen thuộc với các chủ nhà máy thép: tồn kho trên sổ lệch xa thực tế, không ai biết
chính xác một mác thép còn bao nhiêu cây hay bao nhiêu kg, hao hụt cán kéo không được ghi nhận
nên làm xong mới biết lỗ. Là CIT Software đã triển
khai cho nhiều nhà máy sản xuất, chúng tôi nhận thấy gốc rễ vấn đề không nằm ở con người mà ở
công cụ: dữ liệu bị chia cắt rời rạc giữa bán hàng, kế hoạch, kho phôi và xưởng cán, không có một
nguồn dữ liệu chung theo thời gian thực và không tự quy đổi được đơn vị.

Thép còn là ngành nhạy cảm với giá phôi và biến động chi phí điện. Khi giá phôi lên xuống từng
tuần mà giá thành mỗi lệnh vẫn tính cảm tính, nhà máy dễ báo giá dưới giá vốn hoặc bỏ lỡ đơn có
lãi. Bài toán đặt ra không phải là “mua thêm một phần mềm”, mà là số hóa đúng đặc thù sản xuất
sắt thép: định mức phôi, hao hụt, quy đổi đơn vị và truy vết mác thép.

Phần mềm quản lý sản xuất sắt thép là gì?

Phần mềm quản lý sản xuất sắt thép là hệ thống số hóa toàn bộ quy trình sản xuất thép – từ đơn
hàng, lệnh cán kéo, định mức phôi, kiểm soát hao hụt, quản lý kho và thành phẩm theo nhiều đơn vị,
đến truy vết lô theo mác thép, tính giá thành theo lệnh và quản lý công nợ – trên một nền tảng dữ
liệu duy nhất. Nói cách khác, nó kết hợp lớp điều hành sản xuất tại nhà máy (MES ngành thép) với
lớp quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP sắt thép), giúp mọi bộ phận nhìn cùng một con số theo
thời gian thực.

Khác với phần mềm bán hàng hay kế toán thông thường, một phần mềm quản lý nhà máy thép phải hiểu
được đặc thù ngành: sản phẩm tồn tại đồng thời dưới nhiều đơn vị (cây, kg, bó, cuộn, tấn) và phải
quy đổi chính xác; nguyên liệu là phôi thép quản lý theo mác và mẻ nấu; hao hụt cán kéo là chi
phí thật cần đo đếm; và giá thành phải cộng dồn phôi, điện, nhân công và hao hụt chứ không chỉ là
giá vật tư. Đây chính là phần mà các giải pháp đóng gói chung chung thường bỏ trống.

Excel và phần mềm chuyên dụng khác nhau ở đâu?

Khác biệt lớn nhất là Excel chỉ ghi lại số liệu sau khi việc đã xảy ra, còn phần mềm chuyên dụng
điều phối và kiểm soát công việc ngay khi nó đang diễn ra – và tự quy đổi đơn vị mà con người rất
dễ nhầm. Bảng dưới đây tóm tắt sáu điểm then chốt mà các nhà máy thép thường gặp:

Tiêu chí Excel / Ghi tay Phần mềm quản lý sản xuất sắt thép
Quy đổi cây / kg / bó / cuộn Quy đổi tay theo trọng lượng lý thuyết, dễ lệch cả tấn Tự quy đổi theo quy cách & mác thép, một tồn kho duy nhất
Định mức phôi & hao hụt Không tách được vảy cán, đầu mẩu, phế; ước lượng cảm tính Định mức phôi theo mác, ghi nhận hao hụt thực tế từng công đoạn
Truy vết mác thép Gần như không thể khi khách đòi CO/CQ hay khiếu nại Quét QR/barcode truy ngược mẻ nấu, mác thép, chứng chỉ chất lượng
Tính giá thành Không cập nhật kịp giá phôi và chi phí điện biến động Giá thành thực tế theo lệnh: phôi + điện + nhân công + hao hụt
Chia sẻ dữ liệu File rời rạc, mỗi phòng một bản, xung đột phiên bản Một nguồn dữ liệu chung, phân quyền theo vai trò, đa nhà máy
Ra quyết định Báo cáo làm thủ công cuối tháng, đã muộn để điều chỉnh Báo cáo tức thời về lợi nhuận đơn, sản lượng ca, tồn kho, công nợ

Với những nhà máy mới bắt đầu số hóa, bước chuyển từ Excel thường đi kèm việc chuẩn hóa lại kho.
CIT thường triển khai song song một phần
mềm quản lý kho
gắn mã lô và mác thép cho phôi lẫn thành phẩm, làm nền cho toàn bộ tính năng
quy đổi đơn vị, truy vết và giá thành phía sau.

Ngành sắt thép cần gì mà phần mềm sản xuất phổ thông không có?

Ngành sắt thép cần năm năng lực đặc thù mà các phần mềm sản xuất phổ thông – vốn thiết kế cho sản
xuất hàng loạt sản phẩm cố định theo một đơn vị đếm – thường không xử lý được. CIT xây các năng
lực này vào cốt lõi hệ thống thay vì lắp ghép tạm bợ.

Định mức phôi theo mác thép và tiết diện

Trong sản xuất thép, định mức không chỉ là “bao nhiêu kg nguyên liệu” mà gắn với mác thép
(CB240, CB300, CB400, SD295, Gr40/Gr60…), tiết diện và chiều dài cây. Phần mềm cho khai báo định
mức phôi theo từng quy cách sản phẩm, tự tính nhu cầu phôi khi lên lệnh và so ngay với tồn kho
phôi theo mác, tránh tình trạng nhận đơn rồi mới phát hiện thiếu phôi phải chờ mua.

Hao hụt cán kéo qua từng công đoạn

Cán và kéo thép luôn sinh hao hụt: vảy cán bong ra khi nung, đầu mẩu cắt bỏ, phế phẩm không đạt
kích thước. Hệ thống cho khai báo hệ số hao hụt định mức cho từng công đoạn và ghi nhận hao hụt
thực tế theo lệnh, từ đó so sánh định mức với thực tế để phát hiện dây chuyền nào đang lãng phí
phôi bất thường.

Quản lý theo cây, kg, bó, cuộn và quy đổi đơn vị

Đây là đặc thù riêng biệt nhất của ngành. Một sản phẩm thép tồn tại đồng thời dưới nhiều đơn vị:
thép cây đếm theo cây và theo kg, thép cuộn theo cuộn và theo tấn, hàng đóng theo bó. Phần mềm
lưu quy cách và trọng lượng lý thuyết của từng mác, tự động quy đổi cây ↔ kg ↔ bó ↔ cuộn khi
nhập kho, xuất bán hay kiểm kê – nên dù khách mua theo kg hay theo cây, tồn kho vẫn nhất quán.

Truy vết lô theo mác thép và mẻ nấu

Khi khách hàng – nhất là công trình xây dựng, nhà thầu hoặc khách xuất khẩu – yêu cầu chứng chỉ
chất lượng CO/CQ, nhà máy phải chứng minh lô thép này thuộc mác nào, từ mẻ nấu nào, kết quả kiểm
cơ tính ra sao. Phần mềm gắn mã lô xuyên suốt, liên kết mác thép với mẻ nấu và hồ sơ chất lượng
để truy ngược trong vài giây thay vì lục hồ sơ giấy.

Tính giá thành theo lệnh sản xuất

Đây là điểm yếu chí mạng của Excel trong ngành thép. Phần mềm cộng dồn chi phí thực tế phát sinh
trên từng lệnh – phôi tiêu hao theo giá cập nhật, điện năng, nhân công, hao hụt cán kéo và gia
công ngoài – để ra giá thành thật, giúp chủ nhà máy biết đơn nào lãi, đơn nào lỗ ngay khi hoàn
thành, và định giá bán bám sát biến động giá phôi.

CIT xây những tính năng nào cho phần mềm quản lý nhà máy thép?

CIT không bán một sản phẩm đóng hộp mà xây hệ thống theo đúng dây chuyền của từng nhà máy. Trên
nền kinh nghiệm triển khai phần mềm
quản lý sản xuất
cho nhiều ngành, đội ngũ CIT phát triển sẵn các cấu phần chuyên cho sắt thép,
rồi tùy biến theo nhu cầu thực tế:

  • Cấu hình lệnh sản xuất linh hoạt: tách lệnh theo mác và quy cách, gộp đơn
    cùng mác, chèn lệnh gấp mà không phá vỡ kế hoạch cán đang chạy.
  • Bảng quy đổi đơn vị thông minh: khai báo trọng lượng lý thuyết theo mác và
    tiết diện, hệ thống tự quy đổi cây/kg/bó/cuộn ở mọi nghiệp vụ nhập – xuất – kiểm.
  • Ứng dụng ghi nhận tại xưởng: công nhân quét mã báo bắt đầu/kết thúc ca, nhập
    sản lượng và hao hụt ngay trên máy tính bảng, dữ liệu cập nhật tức thời.
  • Quản lý gia công ngoài: theo dõi thép gửi đi mạ kẽm, cắt, chấn, uốn và thời
    điểm nhận về, tránh thất lạc và trễ hạn giao.
  • Cảnh báo & phê duyệt: thông báo khi thiếu phôi, hao hụt vượt định mức
    hoặc lệnh sắp trễ; luồng duyệt báo giá – đơn hàng theo phân quyền.
  • Tích hợp: kết nối kế toán, cân điện tử tại kho, máy chấm công và thiết bị đo
    đọc dữ liệu dây chuyền khi cần.

Vì được viết phần mềm theo yêu cầu, mọi màn hình, báo
cáo và quy tắc quy đổi đều khớp với cách nhà máy bạn đang vận hành, thay vì buộc doanh nghiệp uốn
theo một khuôn mẫu có sẵn không hiểu đặc thù thép.

Khi nào doanh nghiệp sắt thép nên chuyển sang phần mềm?

Thời điểm hợp lý nhất là khi việc quản lý thủ công bắt đầu gây thiệt hại đo đếm được – lệch tồn
kho, sai giá, hoặc không kiểm soát nổi hao hụt. Cụ thể, bạn nên cân nhắc nghiêm túc nếu nhà máy
đang gặp một trong các dấu hiệu sau:

  • Tồn kho thành phẩm trên sổ lệch thực tế vì quy đổi cây/kg/bó/cuộn thủ công sai sót.
  • Hao hụt cán kéo không đo được, nghi ngờ thất thoát phôi mà không có số liệu chứng minh.
  • Báo giá sai vì không cập nhật kịp giá phôi và chi phí điện, nhân công thực tế.
  • Không truy vết được mác thép và mẻ nấu khi khách đòi chứng chỉ CO/CQ hoặc khiếu nại chất lượng.
  • Có kế hoạch mở thêm nhà máy, thêm dây chuyền, hoặc nhận đơn công trình đòi hỏi minh bạch dữ liệu.

Doanh nghiệp được lợi gì khi triển khai?

Lợi ích rõ nhất là biến dữ liệu sản xuất rời rạc thành công cụ ra quyết định theo thời gian thực,
từ đó cải thiện đồng thời tồn kho, chi phí và chất lượng. Trong thực tế triển khai, các nhà máy
thép thường ghi nhận:

  • Tồn kho chính xác nhờ quy đổi cây/kg/bó/cuộn tự động, hết cảnh lệch sổ – thực.
  • Kiểm soát hao hụt cán kéo theo lệnh, phát hiện dây chuyền lãng phí phôi.
  • Giá thành minh bạch theo từng lệnh, biết ngay đơn nào lãi/lỗ khi giá phôi đổi.
  • Truy vết nhanh mác thép và mẻ nấu, xuất CO/CQ trong vài giây.
  • Tăng năng suất nhờ dữ liệu ca máy, sản lượng và thời gian dừng máy rõ ràng.
  • Chủ động mở rộng đa nhà máy, đa kho trên cùng một nền tảng dữ liệu.

Nên chọn phần mềm đóng gói hay xây theo yêu cầu?

Câu trả lời phụ thuộc vào mức độ đặc thù và tham vọng dài hạn của nhà máy: phần mềm đóng gói phù
hợp khi quy trình đơn giản và cần triển khai nhanh với chi phí ban đầu thấp, còn giải pháp xây
theo yêu cầu là lựa chọn đúng khi doanh nghiệp có cách tính định mức, hao hụt và quy đổi riêng,
cần tích hợp sâu và muốn sở hữu hệ thống. Bảng dưới giúp bạn cân nhắc:

Yếu tố Phần mềm đóng gói Xây theo yêu cầu tại CIT
Mức độ phù hợp quy trình Doanh nghiệp phải uốn theo phần mềm Phần mềm bám sát đúng dây chuyền và cách quy đổi của nhà máy
Tích hợp hệ thống cũ Hạn chế, phụ thuộc nhà cung cấp Tích hợp kế toán, cân điện tử, thiết bị đo, chấm công linh hoạt
Sở hữu & source code Thuê bao, không sở hữu mã nguồn Bàn giao toàn bộ source code, làm chủ lâu dài
Mở rộng về sau Phụ thuộc lộ trình của hãng Chủ động nâng cấp theo nhu cầu thực tế

Với những doanh nghiệp đang số hóa toàn diện, phần mềm sản xuất thép thường là một mảnh trong bức
tranh phần mềm quản lý doanh
nghiệp
lớn hơn, kết nối cả kế toán, công nợ, nhân sự và bán hàng – và đây là lúc lợi thế của
giải pháp may đo thể hiện rõ nhất.

Chi phí phần mềm quản lý sản xuất sắt thép khoảng bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc vào phạm vi phân hệ, số nhà máy, mức độ tùy biến và tích hợp, nên CIT báo giá
theo từng dự án thay vì áp một mức cố định. Dưới đây là ba gói tham chiếu để bạn hình dung phạm vi
triển khai:

Gói Khởi Đầu

Liên hệ báo giá

Dành cho xưởng nhỏ mới số hóa: lệnh sản xuất, định mức phôi, quản lý kho phôi & thành
phẩm theo cây/kg/bó/cuộn, quy đổi đơn vị cơ bản.

Nhận báo giá

Gói Doanh Nghiệp

Liên hệ báo giá

Cho tập đoàn đa nhà máy: tùy biến sâu, tích hợp ERP/kế toán/cân điện tử/thiết bị đo, phân
quyền phức tạp, bàn giao source code và đào tạo chuyển giao.

Nhận báo giá

Một số dự án tiêu biểu CIT đã triển khai

Dưới đây là các dự án minh họa cho năng lực triển khai của CIT trong lĩnh vực sản xuất và sắt thép
(thông tin chi tiết sẽ được cập nhật):

  • Một Nhà máy cán thép xây dựng: triển khai lệnh sản xuất, định mức phôi và
    tính giá thành theo lệnh.
  • Một Doanh nghiệp kéo dây thép & đinh: kiểm soát hao hụt kéo nguội và
    quản lý thành phẩm theo cuộn/kg.
  • Một Công ty thương mại – gia công thép: quy đổi cây/kg/bó và truy vết mác
    thép cho hồ sơ CO/CQ.

Tiêu chí chọn phần mềm quản lý sản xuất sắt thép phù hợp

Nên đánh giá phần mềm theo mức độ khớp với đặc thù ngành thép và khả năng đồng hành dài hạn của
nhà cung cấp, chứ không chỉ nhìn giá và danh sách tính năng. Những tiêu chí quan trọng nhất gồm:

  • Có quản lý đa đơn vị cây/kg/bó/cuộn và tự quy đổi theo mác thép không.
  • Có xử lý đúng định mức phôi, hao hụt cán kéo và giá thành theo lệnh không.
  • Có truy vết lô theo mác thép, mẻ nấu và xuất chứng chỉ CO/CQ không.
  • Khả năng tùy biến và tích hợp với hệ thống hiện có (kế toán, cân điện tử, thiết bị đo).
  • Chính sách sở hữu: có bàn giao source code hay chỉ cho thuê bao.
  • Năng lực đội ngũ, cam kết bảo hành, đào tạo và khả năng mở rộng đa nhà máy.

Vì sao nên chọn CIT làm đối tác?

Vì CIT là một công ty phần mềm có đội ngũ kỹ sư in-house, làm chủ toàn bộ quá trình từ phân tích
nghiệp vụ đến lập trình, triển khai và bảo hành – không thuê ngoài. Bạn có thể tham khảo thêm
danh mục phần mềm CIT để thấy chiều rộng kinh nghiệm
của đội ngũ. Với dự án sắt thép, CIT mang lại:

  • Hiểu nghiệp vụ ngành thép: phân tích tận nhà máy, nắm rõ định mức, hao hụt
    và quy đổi đơn vị, không áp khuôn mẫu chung.
  • Bàn giao source code: doanh nghiệp sở hữu và làm chủ hệ thống lâu dài.
  • Tích hợp linh hoạt: kết nối kế toán, cân điện tử, thiết bị đo và hệ thống sẵn có.
  • Đội ngũ in-house: BA, UI/UX, lập trình, QA và triển khai đồng bộ.
  • Bảo hành & đồng hành: hỗ trợ vận hành, nâng cấp theo nhu cầu.
  • Chuyển giao rõ ràng: tài liệu kỹ thuật và đào tạo người dùng đầy đủ.

Quy trình triển khai phần mềm sắt thép tại CIT diễn ra thế nào?

Quy trình được thiết kế để giảm rủi ro và đảm bảo phần mềm khớp thực tế nhà máy, chia thành bảy
bước rõ ràng:

  1. Khảo sát & phân tích: BA xuống nhà máy, ghi nhận dây chuyền, cách quy đổi và bài toán.
  2. Đề xuất giải pháp & báo giá: chốt phạm vi phân hệ, kiến trúc và chi phí.
  3. Thiết kế UI/UX: dựng giao diện, luồng nghiệp vụ theo góp ý của nhà máy.
  4. Lập trình: phát triển theo từng phân hệ, demo định kỳ để phản hồi sớm.
  5. Kiểm thử (QA): chạy thử dữ liệu thật, đối chiếu quy đổi và giá thành trước khi vận hành.
  6. Triển khai & đào tạo: chuyển giao, đào tạo người dùng, hỗ trợ go-live.
  7. Bảo hành & nâng cấp: đồng hành vận hành và mở rộng theo nhu cầu.

Câu hỏi thường gặp về phần mềm quản lý sản xuất sắt thép

Phần mềm quản lý sản xuất sắt thép là gì?

Là hệ thống số hóa toàn bộ quy trình sản xuất thép – từ đơn hàng, lệnh cán kéo, định mức
phôi, kiểm soát hao hụt, quản lý kho và thành phẩm theo nhiều đơn vị, đến truy vết lô theo
mác thép, tính giá thành theo lệnh và công nợ – trên một nền tảng dữ liệu duy nhất, kết hợp
cả lớp MES ngành thép và ERP sắt thép.

Phần mềm có quản lý được nhiều đơn vị cây, kg, bó, cuộn không?

Có. Hệ thống lưu quy cách và trọng lượng lý thuyết theo từng mác thép, tự động quy đổi
cây ↔ kg ↔ bó ↔ cuộn ở mọi nghiệp vụ nhập kho, xuất bán và kiểm kê, nên dù khách mua theo kg
hay theo cây thì tồn kho vẫn luôn nhất quán trên một con số.

Có kiểm soát được định mức phôi và hao hụt cán kéo không?

Có. Phần mềm cho khai báo định mức phôi theo mác thép và tiết diện, cùng hệ số hao hụt cho
từng công đoạn cán, kéo, cắt. Khi sản xuất, hệ thống ghi nhận hao hụt thực tế (vảy cán, đầu
mẩu, phế) để so với định mức và phát hiện dây chuyền lãng phí phôi bất thường.

Phần mềm có tính được giá thành theo từng lệnh sản xuất không?

Có. Hệ thống cộng dồn phôi tiêu hao theo giá cập nhật, điện năng, nhân công, hao hụt cán
kéo và chi phí gia công ngoài trên từng lệnh để ra giá thành thực tế, giúp chủ nhà máy biết
ngay đơn nào lãi, đơn nào lỗ kể cả khi giá phôi biến động.

Có truy vết mác thép và xuất chứng chỉ CO/CQ không?

Có. Mọi lô phôi và thành phẩm được gắn mã QR/barcode liên kết với mác thép, mẻ nấu và kết
quả kiểm cơ tính, cho phép truy ngược nguồn gốc và xuất hồ sơ chứng chỉ chất lượng CO/CQ chỉ
trong vài giây khi khách hàng hoặc công trình yêu cầu.

Chi phí triển khai khoảng bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc phạm vi phân hệ, số nhà máy, mức tùy biến và tích hợp. CIT báo giá theo
từng dự án; bạn vui lòng liên hệ để nhận khảo sát và báo giá chi tiết miễn phí.

CIT có bàn giao source code không?

Có. Vì phần mềm được xây theo yêu cầu, CIT bàn giao toàn bộ mã nguồn cùng tài liệu kỹ
thuật, giúp doanh nghiệp sở hữu và làm chủ hệ thống lâu dài, không phụ thuộc nhà cung cấp.

Có tích hợp được với kế toán và cân điện tử hiện có không?

Có. Hệ thống được thiết kế mở để tích hợp phần mềm kế toán, cân điện tử tại kho, máy chấm
công và thiết bị đo đọc dữ liệu dây chuyền, tránh phải nhập liệu trùng lặp và đảm bảo số liệu
cân khớp với tồn kho theo thời gian thực.

Sẵn sàng số hóa nhà máy thép của bạn?

Nhận tư vấn và báo giá miễn phí phần mềm quản lý sản xuất sắt thép xây riêng theo dây chuyền và
cách quy đổi của doanh nghiệp bạn.

Nội dung cập nhật 07/2026.



0858858969
0858858969